Bào chế Gel Lidocain hydroclorid: Vai trò thành phần, tiêu chuẩn chất lượng

0
294
Chế phẩm gel lidocain hydroclorid
Chế phẩm gel lidocain hydroclorid

Lidocain là một thuốc gây tê tại chỗ, có thể có tác dụng trong chống loạn nhịp tim. Hiện nay trên thị trường đang có rất nhiều dạng bào chế về hoạt chất Lidocain như dạng Lidocain hydroclorid dùng trong tiêm truyền, dạng dung dịch bôi, thuốc mỡ, kem, gel Lidocain… mỗi loại lại có một tác dụng vào bệnh lý khác nhau, mỗi loại cũng đều có những ưu nhược điểm khác nhau. Muốn lựa chọn dạng Lidocain thích hợp để điều trị cho trường hợp bệnh nhân cụ thể phải dựa vào hiểu biết về mỗi dạng. Một trong số đó là kiến thức về bào chế và sinh dược học của thuốc.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về quá trình bào chế gel Lidocain, tiêu chuẩn chất lượng và những chỉ định của thuốc trong điều trị bệnh.  

Công thức bào chế Gel Lidocain

Gel Lidocain gồm 7 thành phần trong đó có dược chất Lidocain hydroclorid và 6 tá dược khác có hàm lượng như sau:

Lidocain hydroclorid………………………..3,0g

Nipagin…………………………………………0,18g

Nipasol………………………………………….0,02g

Ethanol 90%………………………………………….2,00g

Glycerin………………………………………..10,0g

Carboxymethyl Cellulose (CMC)…………….3,0g

Nước tinh khiết vừa đủ …………………….100,0g

Đặc điểm, vai trò các thành phần

Dược chất đem lại tác dụng dược lý, điều trị bệnh còn các tá dược có tác dụng khác nhau nhưng đều chung vai trò là giúp làm ổn định dược chất, tạo ra dạng bào chế phù hợp để sử dụng.

Lidocain hydroclorid

Công thức hóa học của Lidocain
Công thức hóa học của Lidocain

Dược chất được sử dụng trong công thức bào chế là dạng muối của base nitơ bậc 3 với acid clohydric (HCl) dạng này làm tăng tính ổn định của dược chất, tránh tác động từ môi trường gây phá hủy dược chất. Vì thế, dược chất dạng này tương kỵ hóa học với các chất có tính kiềm, chúng sẽ tạo muối với HCl kết hợp và tạo dạng Lidocain tự do, kém bền.

Tính chất lý học của Lidocain là bột kết tinh màu trắng, vị đắng, không mùi, biến màu chậm trong không khí, dễ tan trong nước, ethanol, cloroform; không tan trong ether. Hấp thụ UV, có phổ IR đặc trưng.

Tính chất hóa học của Lidocain là có thể phản ứng tạo phức xanh với Co(NO3)2, phản ứng của base nitơ bậc 3, phản ứng của phần acid HCl kết hợp, ion Cl- nên trong quá trình bào chế cần lưu ý tránh sử dụng các tá dược gây phản ứng với dược chất.

Tác dụng dược lý của Lidocain là thuốc gây tê tại chỗ, dùng bôi xoa giảm đau.

Nipagin, Nipasol

Là các methylparaben dạng bột trắng hoặc tinh thể không màu, hai loại này đều có tác dụng diệt khuẩn nên thường làm chất bảo quản trong sản xuất thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc dùng ngoài…

Theo một số khảo sát đã cho thấy khi kết hợp hai loại này với nhau sẽ tăng tác dụng bảo quản của chúng, giảm hàm lượng sử dụng nên giảm độc tính với con người hơn.

Ethanol 90%

Ethanol hay còn gọi là cồn là một chất quá quen thuộc với mỗi người, chính vì những đặc điểm là dễ bay hơi, có thể sát khuẩn, khả năng hòa tan nhiều dược chất tốt hơn nước, không gây thủy phân dược chất, ít phản ứng tương kỵ nên hay được sử dụng làm tá dược trong công thức thuốc. Tuy nhiên, trong quá trình bào chế cần lưu ý cồn rất dễ gây cháy khi tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt độ lớn.

Trong công thức này, ethanol 90% có vai trò là dung môi hòa tan chất sát khuẩn.

Carboxymethyl Cellulose (CMC)

Là dẫn chất của Cellulose với acid chloroacetic có tính chất vật lý là bột màu trắng hoặc hơi vàng, hầu như không mùi, không vị và không gây độc. CMC dễ hút ẩm, có thể thấm ẩm trương nở tạo khối đông với độ ẩm lên đến 98%, dễ tan trong nước và cồn, có thể tăng độ nhớt của dung môi. Khá bền vững nên có thể tiệt khuẩn mà không bị biến đổi thể chất và có thể điều chỉnh pH bằng các dung dịch đệm nên rất thích hợp làm tá dược của thuốc mỡ tra mắt

Trong công thức này, CMC là tá dược tạo gel nhờ khả năng trương nở tốt trong nước tạo thành hệ keo, tăng độ nhớt, kết dính, tăng tính ổn định cho gel.

Có thể thay thế CMC bằng một số tá dược cùng nhóm như MC, NaCMC, HPMC, HPC….

Glycerin

Glycerin
Glycerin

Là một chất lỏng không màu, vị ngọt, tan vô hạn trong nước do trong cấu trúc chứa 3 nhóm hydroxyl -OH. Glycerin có độ nhớt cao nên giúp làm tăng độ nhớt cho dạng thuốc, tăng khả năng bám dính để lưu giữ dược chất lâu hơn.

Glycerin thường được dùng cho các chế phẩm bôi ngoài da vì nó có khả năng giữ ẩm, do trong công thức có CMC hút nước nên có thể gây khô da khó chịu, khi có glycerin hiện tượng này sẽ được khắc phục.

Ưu, nhược điểm của tá dược gel CMC

Ưu điểm Nhược điểm
  • Không cản trở hoạt động sinh lý bình thường của da.
  • Không trơn nhờn, dễ rửa sạch bằng nước
  • Giải phóng nhanh hoạt chất, nhất là những chất dễ tan trong nước
  • Có thể hòa tan, trộn đều với nước và nhiều chất lỏng phân cực khác.
  • Khá bền vững nên có thể tiệt khuẩn mà không bị biến đổi thể chất và có thể điều chỉnh pH bằng các dung dịch đệm nên rất thích hợp làm tá dược của thuốc mỡ tra mắt
  • Tạo phức với paraben gây giảm hoạt tính một số chất kháng khuẩn
  • Gây tương kỵ một số dược chất là dẫn chất của phenol, tanin, NaCl
  • CMC trương nở lâu, dễ tạo nhiều bọt khí, polyme dễ bị biến tính trong quá trình bảo quản
  • Dễ bị nấm mốc, vi khuẩn xâm nhập nên thường cần thêm chất bảo quản.
  • Dễ bị khô cứng, nứt mặt trong quá trình bảo quản nên hay thêm thành phần là các chất giữ ẩm như glycerin, sorbitol…

 

Cấu trúc gel

Do tá dược tạo gel có khả năng hòa tan được dược chất Lidocain hydroclorid nên gel có cấu trúc hóa lý kiểu dung dịch. Với cấu trúc này, gel tạo ra là khối đồng nhất với phương pháp bào chế là hòa tan dược chất trong môi trường tá dược.

Kỹ thuật bào chế

Bào chế dung dịch gel Lidocain sử dụng phương pháp hòa tan để phối hợp dược chất và tá dược, sau đây là các bước trong bào chế dạng thuốc này.

Mô tả chi tiết quy trình bào chế gel Lidocain HCl: Hòa tan Lidocain HCl trong cốc có mỏ với một lượng nước thích hợp, cho từ từ CMC vào để trương nở hoàn toàn, ở giai đoạn cho CMC do nó háo nước nên rất dễ làm vón cục không trương nở phần bên trong được hoặc dính vào thành cốc, đũa khuấy vì vậy nên rắc từ từ CMC tạo lớp mỏng trên bề mặt nước và dùng đũa nhẹ nhàng thấm từng phần với nước, cứ như vậy đến khi hết CMC, tránh hiện tượng đổ nước vào CMC sẽ tạo cục vón không trương nở đồng nhất được.

Quy trình bào chế gel Lidocain HCl
Quy trình bào chế gel Lidocain HCl

Sau khi gel đã trương nở hoàn toàn tạo hỗn hợp đồng nhất thì cho dung dịch các tá dược còn lại vào. Lưu ý, trước khi thêm cần hòa tan hoàn toàn Nipagin, Nipasol trong Ethanol 90% rồi trộn với glycerin đến đồng nhất mới rót từ từ vào gel đã trương nở.

Khuấy trộn nhẹ nhàng tránh gel có bọt khí đến đồng nhất dung dịch. Đóng gói và dán nhãn đúng quy chế.

Tiêu chuẩn chất lượng

Gel Lidocain HCl phải có đặc điểm cảm quan là dung dịch gel trong suốt, không màu, không có hoặc rất ít bọt khí, có độ nhớt thích hợp.

Phải đạt yêu cầu về hàm lượng Lidocain HCl, đồng đều khối lượng, giới hạn vi sinh vật,… theo tiêu chuẩn dược điển Việt Nam V.

Công dụng, lưu ý

Gel Lidocain 3% thuốc nhóm amid có tác dụng gây tê tại chỗ hỗ trợ giảm đau trong một số tiểu phẫu hoặc gây tê niêm mạc trong thăm khám, nội soi mũi, họng, thực quản, đường niệu, sinh dục…, hoặc dùng để bôi xoa giảm đau trung bình.

Lưu ý gel Lidocain 3% chỉ được dùng ngoài trong thời gian quy định, nếu dùng quá lâu, thuốc có thể ngấm vào tuần hoàn gây ra tác dụng toàn thân lo lắng, chóng mặt, run rẩy, bồn chồn, chán nản, nôn, buồn ngủ, mờ mắt, ù tai, lú lẫn, động kinh, co giật, thở nhanh, tim đập nhanh hoặc chậm hơn bình thường, thở gấp, có cảm giác nóng hoặc lạnh….

Khi có những biểu hiện trên cần đến gặp bác sĩ để kịp thời xử lý.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here