Công thức và phương pháp bào chế dung dịch tiêm Gentamicin

Dung dịch tiêm Gentamicin
Hình ảnh: Dung dịch tiêm Gentamicin

Gentamicin là một kháng sinh đã và đang được sử dụng phổ biến trên thị trường để điều trị các bệnh do nhiễm khuẩn, với nhiều dạng bào chế khác nhau như dạng cream, thuốc mỡ. thuốc tra mắt, dạng dung dịch tiêm… Mỗi dạng bào chế lại có tác dụng với từng trường hợp cụ thể, vì thế cần dựa vào đặc điểm của mỗi bệnh nhân để lựa chọn loại thuốc cho phù hợp. Bài viết này sẽ giới thiệu cho các bạn biết về công thức cũng như kĩ thuật bào chế dung dịch tiêm gentamicin.

Công thức bào chế

Dung dịch tiêm gentamicin hiện có nhiều công thức bào chế khác nhau nhưng công thức dưới đây đã được nghiên cứu bởi các chuyên gia bào chế nhiều kinh nghiệm và được sử dụng rộng rãi trong qui mô phòng thí nghiệm cũng như qui mô công nghiệp:

  • Gentamicin  …………………………..…… 4, 00 g (Gentamicin sulfat tương ứng)
  • Natri bisulfit ………………………………… 0,32 g
  • Dinatri edetat ……………………..……… 0, 01 g
  • Methyl paraben ….…………………………0, 18 g
  • Propyl paraben ……………………………..0, 02 g
  • Dung dịch natri hydroxyd 1M hoặc Acid sulfuric 1M vừa đủ ………………… pH 3,0- 5,5
  • Nước cất pha tiêm vừa đủ ……………100 ml

Đặc điểm tính chất, tác dụng của mỗi thành phần

Khi tiến hành nghiên cứu bất kỳ công thức bào chế nào cũng cần tìm hiểu và lựa chọn dược chất cũng như tá dược một cách kĩ càng để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn.

Gentamicin

Gentamicin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid, là bột kết tinh hoặc vô định hình màu trắng, nó có thể tạo muối với acid, thường là muối sulfat, với đặc điểm dễ tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ và alcol, là chất dễ hút ẩm. Nhóm kháng sinh này bền ở pH gần trung tính, thuỷ phân chậm trong môi trường acid. Đặc biệt, gentamicin sulfat không phải đơn chất mà là hỗn hợp nhiều chất phân lập từ Micromonospora purpurea.

Dược chất gentamicin được chỉ định trong điều trị một số nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phổi, nhiễm trùng xương, khớp do vi khuẩn gram (-) nhạy cảm gây ra.

Natri bisulfit

Natri bisulfit là một chất chống oxi hoá tan trong nước, với cơ chế là chất khử có thế oxi hoá thấp hơn thế oxi hoá của dược chất nên sẽ bị oxi hoá trước. Nghiên cứu viên đã sư dụng natri bisulfit làm chất chống oxi hoá cho công thức trên, nhưng khi dùng chất này cần lưu ý vì khi bị oxi hoá, muối sulfit chuyển thành muối sulfat và nếu trong dung dịch có ion Ba 2+. Ca2+ từ bao bì thuỷ tinh nhả ra thì có thể sẽ tạo ra kết tủa, vì vậy khi kiểm tra độ trong cần soi kĩ càng và cẩn thận. Ngoài ra, thuốc tiêm chứa muối sulfit cũng có thể gây ra các phản ứng không mong muốn như ngứa, nổi mề đay, khó thở,…

Dinatri edetat

Đây là chất hiệp đồng chống oxi hoá tan trong nước, có tác dụng khoá các vết ion kim loại dưới dạng phức, làm mất tác dụng xúc tác của ion kim loại trong các phản ứng oxi hoá dược chất.

Methyl paraben và propyl paraben

Công thức hóa học của Methyl paraben
Hình ảnh: Công thức hóa học của Methyl paraben

Methyl paraben và propyl paraben đều là chất sát khuẩn thường được sử dụng trong thuốc tiêm, chúng là các este của acid parahydroxy benzoic, có phổ diệt khuẩn rộng trong khoảng pH từ 4- 8, có tác dụng chống nấm tốt hơn so với tác dụng diệt khuẩn. người ta hay kết hợp 2 chất trên cùng nhau để làm chất sát khuẩn trong công thức thuốc tiêm.

Natri hydroxyd hoặc acid sulfuric

NaOH và H2SO4 được dùng để điều chỉnh pH cho thuốc tiêm từ 3,0- 5,5. Dung dịch paraben trong nước cũng ổn định trong pH từ 3-6, giá trị thuốc tiêm trong  khoảng này thì cũng có thể được điều chỉnh bởi máu và dịch sinh lý của cơ thể.

Nước cất pha tiêm

Nước cất pha tiêm trong công thức trên để bổ sung thể tích vừa đủ.

Kĩ thuật bào chế

Chuẩn bị dụng cụ bào chế qui mô phòng thí nghiệm, bao gồm: cốc có mỏ, đũa thuỷ tinh, máy kiểm tra độ trong, nồi hấp, màng lọc, nhãn dán,…

Qui trình bào chế cụ thể:

  • Cân các thành phần tá dược và dược chất theo công thức.
  • Hoà tan các paraben trong khoảng 80 ml nước nóng, sau đó thêm dinatri edetat vào hoà tan tiếp.
  • Để nguội dung dịch trên, rồi hoà tan tiếp natri bisulfit, sau đó hoà tan dược chất gentamicin sulfat.
  • Đo pH, điều chỉnh pH về khoảng 3,0- 5,5 bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M hoặc acid sulfuric 1M.
  • Sau đó bổ sung nước cất pha tiêm vừa đủ 100 ml ,khuấy đều.
  • Lọc dung dịch trên qua màng lọc kích thước lỗ lọc 0,2 mcm
  • Soi dịch lọc để kiểm tra độ trong.
  • Đóng thuốc vào ống thuỷ tinh trung tính có thể tích llà 2 ml, kết hợp sục khí nitrogen trong quá trình đóng thuốc và hàn ống.
  • Mang ống thuốc đi hấp tiệt khuẩn trong nồi hấp ở 121oC trong vòng 15 phút.
  • Sau 15 phút lấy ra kiểm tra độ trong, loiạ bỏ các ống hở, vẩn đục.
  • Cuối cùng lọ thuốc được dán nhãn đúng quy chế.

Đặc điểm thành phẩm

Thành phẩm sau khi bào chế là thuốc tiêm trong, không màu, yêu cầu cần đạt một số chỉ tiêu chất lượng theo USP. Chú ý bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC.

Công dụng và lưu ý cách sử dụng

Chế phẩm thuốc tiêm gentamicin thường dùng phối hợp với một số kháng sinh khác để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân do vi khuẩn gram âm nhạy cảm gây ra như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường mật, viêm não, viêm phổi,..

Thuốc này không tiêm dưới da, có thể tiêm  bắp, hoặc pha loãng với 1 số dịch truyền để truyền tĩnh mạch không liên tục.

Tiêu chuẩn chất lượng

Thuốc tiêm là một trong các loại thuốc vô khuẩn có yêu cầu chất lượng cao, một số chỉ tiêu chất lượng cần đáp ứng là hình thức, độ trong, định tính định lượng, pH, vô khuẩn, chất gây sốt và nội độc tố.

Tài liệu tham khảo

  • Slide Hoá Dược_ Bộ môn Hoá dược trường Đại học Dược Hà Nội
  • Sách giáo trình Bào chế và sinh dược học 1 _ trường Đại học Dược Hà Nội

Xem thêm: Công thức và phương pháp bào chế dung dịch tiêm Vitamin C

Ngày viết:
Dược sĩ Phạm Chiến là sinh viên K71 trường Đại Học Dược Hà Nội. Anh theo học chuyên ngành Công nghiệp dược. Đam mê của anh là có thể xây dựng và tối ưu các công thức bào chế để đem lại hiệu quả sản phẩm cao nhất tới người dùng.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây