Công thức và phương pháp bào chế hỗn dịch uống Ibuprofen

0
127
Hỗn dịch uống Ibuprofen
Hình ảnh: Hỗn dịch uống Ibuprofen

Trên thị trường hiện nay đang lưu hành một số dạng bào chế của ibuprofen, ví dụ như viên nén Apo- ibuprofen do hãng sản xuất Apotex, viên nén Ipain của Sanofi- Aventis; viên nang ibusof của hãng Mebiphar- Austrapharm; Siro Brufen của hãng Abbott Houre; Cốm sủi Brufen của Abbott S.p Aitaly,… Bài viết này sẽ trình bày về công thức bào chế hỗn dịch Ibuprofen.

Công thức bào chế

Hỗn dịch uống Ibuprofen hiện có nhiều công thức bào chế khác nhau nhưng công thức dưới đây đã được nghiên cứu bởi các chuyên gia bào chế nhiều kinh nghiệm và được sử dụng rộng rãi trong quy mô phòng thí nghiệm cũng như qui mô công nghiệp:

  • Ibuprofen ……………………..……………..2,00 g
  • Glycerin ………………………..…………….8,00 g
  • Gôm xanthan ……..……………………….0,15 g
  • Cremophor RH 40 ……..………………..1,00 g
  • Đường trắng ……………………………….30,00g
  • Natri saccarin ……..……………………….0, 05 g
  • Acid citric monohydrat ………..………0,25 g
  • Natri benzoat ………………………………0,5 g
  • Màu tartrazin( FD & C Yellow 5).…. vừa đủ
  • Mùi cam ………………………………………vừa đủ
  • Nước tinh khiết ………………………….. vừa đủ

Đặc điểm tính chất, tác dụng của mỗi thành phần

Khi tiến hành nghiên cứu bào chế bất kỳ công thức bào chế nào cũng cần tìm hiểu và lựa chọn dược chất cũng như tá dược một cách kĩ càng để tránh các tương tác không mong muốn.

Ibuprofen

Ibuprofen là dẫn xuất của acid propionic, có công thức phân tử là C13H18O2 với khối lượng phân tử là 206.28, nhiệt độ nóng chảy khoảng 76oC. Đây là một thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm thuộc nhóm thuốc NSAIDs.

Trong công thức hỗn dịch trên, Ibuprofen đóng vai trò là dược chất với tác dụng dược lí là giảm đau cho các tình trạng đau vừa và nhẹ, cụ thể như đau đau bụng kinh, đau răng, nhức đầu,…; hạ sốt do cảm lạnh, đặc biệt ở trẻ em; và chống viêm như viêm khớp.

Có một số lưu ý khi sử dụng dược chất này, đó là trong các trường hợp rối loạn chảy máu hay có tiền sử loét dạ dày tá tràng, và thận trọng khi dùng cho người già.

Công thức hóa học của Ibuprofen
Hình ảnh: Công thức hóa học của Ibuprofen

Glycerin

Glycerin còn được gọi là Glycerol, có công thức là C3H5(OH)3,  là một dung môi hữu cơ khá phổ biến, được điều chế thông qua việc xà phòng hoá chất béo, đây là chất lỏng sánh, không màu, không mùi, vị ngọt. Glycerin có khả năng hoà tan một số hợp chất như các loại đường, tanin, alkaloid,… Glycerin trộn lẫn với nước và ethanol ở bất cứ nồng độ nào, nhưng khó tan trong benzen, cloroform, ether, tinh dầu.

Trong công thức trên, glycerin cùng với nước tạo hỗn hợp đồng dung môi làm tăng độ ổn định của dược chất vì sự xuất hiện của glycerin làm giảm lượng nước trong công thức nên giảm khả năng bị nhiễm vi sinh vật của hỗn dịch.

Gôm Xanthan

Gôm xanthan là chất có phân tử lượng lớn dễ trương nở trong nước tạo dịch có độ nhớt cao. Gôm này thuộc nhóm chất polysaccarid có ưu điểm là không màu, không vị và không có tác dụng dược lí riêng.

Vai trò của gôm xanthan trong công thức trên là làm dịu bộ máy tiêu hoá, tăng độ ổn định do tăng độ nhớt của hỗn dịch và làm chất gây thấm để dược chất từ sơ nước thành thân nước.

Cremophor RH 40

Cremọphor RH 40 là chất diện hoạt không ion hoá hay được dùng cho đương uống vì tính an toàn, khả năng gây thấm cao và phân tán mạnh nên chỉ cần dùng với một tỉ lẹ nhỏ cũng thu được hiệu quả mong muốn.

Trong công thức trên, Cremophor RH 40 đóng vai trò là chất gây thấm để cải thiện tính thấm bề mặt tiểu phân, giúp dược chất thấm đều môi trường và dễ dàng phấn tán đều khi pha loãng hỗn dịch đặc.

Đường trắng

Đường trắng có mặt trong công thức với vai trò làm tăng độ nhớt cho hỗn dịch, từ đó làm tăng độ ổn định cho chế phẩm.

Natri saccarin

Natri saccarin là một chất điều vị, do đây là hỗn dịch uống thường dùng cho trẻ em nên cần thêm vị ngọt cho dễ uống.

Acid citric monohydat

Đây là một acid hữu cơ yếu, còn gọi là acid chanh, có vai trò là dung dịch đệm điều chỉnh pH cho hỗn dịch để đảm bảo độ ổn định của dược chất, tăng sinh khả dụng của thuốc. Đây là hỗn dịch uống nên yếu tố pH cần được đảm bảo từ 5,5 đến 7,5, khi đó hỗn dịch có vị ngon hơn. Ngoài ra, acid citric monohydrat còn có tác dụng chống oxy hoá cho dươc chất.

Natri benzoat

Để hạn chế mức tối thiểu tác hại của vi khuẩn, nấm mốc đối với chế phẩm thì trong thành phần công thức cần có chất sát khuẩn. Chất sát khuẩn cần đảm bảo ổn định về mặt hoá học và vật lí trong khoảng thời gian tuổi thọ của thuốc, ít độc và không có tác dụng dược lí. Trong công thức sử dụng chất sát khuẩn Natri benzoat để bảo quản chế phẩm.

Màu tartrazin ( FD & C Yellow 5), Mùi cam

Đây là chất tạo màu, với khả năng hấp phụ lên bề mặt tiểu phân phân tán làm nồng độ trong chất dẫn có thể giảm. Trong công thức này, màu tartrazin có tác dụng tạo mùi cho hỗn dịch để tăng tính hấp dẫn cho sản phẩm.

Nước tinh khiết

Nước tinh khiết để hoà tan các tá dược có trong công thức.

Phương pháp bào chế hỗn dịch

Công thức bào chế trên được tiến hành bằng phương pháp phân tán, thông qua 3 bước chính, bao gồm nghiền khô, nghiền ướt và phân tán hỗn dịch đặc vào dẫn chất. Chú ý khi phân tán hỗn dịch đặc vào dược chất vừa thêm vừa nghiền khuấy và lắng gạn. Không được lọc hỗn dịch thuốc sau khi đã bào chế.

Kĩ thuật bào chế

Chuẩn bị dụng cụ bào chế qui mô phòng thí nghiệm, bào gồm: cốc có mỏ, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, chày, cối, chai nhựa, nhãn dán,…

Sơ đồ bào chế:

Sơ đồ bào chế hỗn dịch uống Ibuprofen
Hình ảnh: Sơ đồ bào chế hỗn dịch uống Ibuprofen

Quy trình bào chế cụ thể:

  • Ban đầu cần cân dược chất và tá dược như công thức.
  • Dùng 15 ml nước để ngâm trương nở gôm xanthan hoàn toàn.( 1)
  • Đun 50 ml nước nóng trong cốc có mỏ để hoà tan acid citric monohydrat, natri benzoat, natri saccarin. Sau đó cho lượng đường đã cân vào dung dịch vừa pha, khuấy đều, sau khi đường tan hoàn toàn thì cho tiếp glycerin vào khuấy đều, được dung dịch (2).
  • Dược chất ibuprofen được nghiền mịn trong cối khô. Sau đó thêm Cremophor RH 40 vào để thu hỗn dịch đặc đồng nhất bằng cahcs nghiền trộn thật kĩ. Tiếp tục cho (1) vào hỗn dịch đặc trên, nghiền trộn đều theo quy tắc đồng lượng. Hỗn dịch trên được kéo vào cốc có chân bằng dung dịch (2). Bổ sung chất màu tartrazin và mùi cam cùng nước tinh khiết cho vừa đủ 100ml, khuấy đều.
  • Cuối cùng hỗn dịch được đóng chai, dán nhãn với dòng chữ lưu ý” lắc đều trước khi sử dụng”

Đặc điểm thành phẩm

Thành phẩm sau khi bào chế có màu vàng nhạt, vị ngọt hơi đắng, ở dạng chất lỏng đục. Xuất hiện lớp cặn ở đáy chai nếu để lâu , khi lắc lên cần đảm bảo phân tán đều trong chất dẫn. Lưu ý nhiệt độ bảo quản thường ở nhiệt độ phòng, nhỏ hơn 30OC.

Ưu nhược điểm của hỗn dịch

Chế phẩm ibuprofen được bào chế dưới dạng hỗn dịch để có thể sử dụng dễ dàng hơn cho những đối tượng là trẻ nhỏ và người già khi họ gặp vấn đề về nuốt các viên dạng rắn hay nang. Dạng hỗn dịch cũng có thể được hấp thu nhanh hơn do các tiểu phân đã được phân tán đều trong dẫn chất.

Nhược điểm của hỗn dịch ibuprofen là dễ nhiễm vi sinh vật, kém bền về mặt nhiệt động học, dễ sa lắng hay đóng bánh nên cần yêu cầu độ ổn định cao.

Công dụng và lưu ý cách sử dụng

Chế phẩm có tác dụng giảm đau, chống viêm từ nhẹ đến trung bình, hạ sốt ở trẻ nhỏ.

Liều dùng cần điều chỉnh theo số kg và tuổi của người sử dụng, chú ý lắc trước khi dùng.

Tiêu chuẩn chất lượng

Thành phẩm hỗn dịch luôn phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chất lượng, bào gồm yêu cầu về tính chất, pH, định tính, định lượng, sai số thể tích, giới hạn nhiễm khuẩn, giới hạn kích thước tiểu phân; đảm bảo hạn chế sự sa lắng của các tiểu phân, chống đóng bánh và đảm bảo lớp cắn dễ dàng phân tán trở lại khi lắc hỗn dịch.

Xem thêm: Hỗn dịch Co-trimoxazol: Công thức và phương pháp bào chế

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here