Witepsol là tá dược gì? Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

0
452
Witepsol
Witepsol

Thành phần cấu tạo của Witepsol

Witepsol là một chế phẩm thương mại của tá dược triglyceride bán tổng hợp. Thành phần của nó bao gồm hỗn hợp các triglyceride, diglyceride và monoglyceride ester của acid béo cao, nó có số lượng carbon trong khoảng từ 8C đến 18C với tỉ lệ khác nhau trong các loại Witepsol khác nhau. Trong đó tỉ lệ của các triglyceride ester là lớn nhất nên được dùng để đặt tên cho nhóm tá dược này. Ngoài ra trong thành phần một số loại Witepsol đặc biệt có thể chứa các chất phụ gia như sáp ong, lecithin, các polysorbates, dẫn chất etoxyl hóa của alcol béo và dẫn chất ethoxy hóa một phần của glycerid béo.

Phân loại

Witepsol chủ yếu bao gồm 4 loại chính với đặc tính độ chảy, độ nhớt cũng như ứng dụng khác nhau:

  • Witepsol W: có đặc tính nhớt tương đối cao, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc có khoảng cách lớn do đó phù hợp với dược chất khó phân tán trong dung môi.
  • Witepsol S là loại có độ nhớt cao nhưng có độ chảy thấp nên thích hợp với các dược chất tỉ trọng lớn, dễ lắng để làm tăng ổn định của chế phẩm.
  • Witepsol H là loại Witepsol có nhiệt độ nóng chảy thấp và khoảng cách giữa nhiệt nóng chảy và đông đặc nhỏ nên thích hợp với các dược chất có nhiệt độ nóng chảy cao.
  • Witepsol E: có nhiệt độ nóng chảy cao vì vậy thích hợp với dược chất có nhiệt độ nóng chảy thấp để làm tăng độ chảy, độ cứng và thích hợp trong bào chế thuốc đặt.

Đặc tính lý hóa của Witepsol

Các đặc tính của Witepsol
Các đặc tính của Witepsol

Tá dược Witepsol tồn tại dạng khối màu trắng hoặc gần trắng, gần như không có mùi, giòn và có thể chất giống sáp. Khi được đun nóng đến nhiệt độ 50°C, nó có khả năng chảy lỏng thành thành một chất lỏng không màu hoặc có màu hơi vàng.

Về tỉ trọng, Witepsol có tỉ trọng trong khoảng 0,950-0,980 g/cm3 ở 20°C, tùy thuộc vào tỉ lệ thành phần các glycerid có trong công thức cấu tạo mà các loại Witepsol khác nhau sẽ có tỉ trọng khác nhau.

Tá dược Witepsol có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 32-37°C và nhiệt lượng cần thiết để nóng chảy là khoảng 145 J/g /°C 

Chỉ số hydroxyl hóa khác nhau với các loại khác nhau, cụ thể:

  • Witepsol H12 có chỉ số hydroxyl hóa khoảng 5-15
  • Witepsol W35, W45 có chỉ số hydroxyl hóa khoảng 40-50
  • Witepsol S55 có chỉ số hydroxyl hóa khoảng 50-65

Giá trị iod của tá dược Witepsol chủ yếu đều dưới giá trị 3.

Độ ẩm khoảng 40,2%.

Giá trị peroxide là 43 với tá dược Witepsol.

Chỉ số xà phòng hóa nói chung dao động trong khoảng 215-255, cụ thể với các loại như sau: 225-255 với loại H, 225-240 với loại W, 215-230 với loại S và 220-230 với loại E.

Độ tan: Witepsol có khả năng hòa tan tự do trong dung môi hữu cơ như cacbon tetraclorua (CCl4), chloroform (CHCl3), ether, toluen và xylen; có khả năng tan nhẹ trong ethanol nóng và thực tế không tan trong nước.

Nhiệt dung riêng là 2,6 J/g/°C 

Độ ổn định và bảo quản

  • Độ ổn định: Witepsol tương đối bền với các tác nhân oxy hóa thông thường và ít thủy phân ở điều kiện bảo quản. Mức độ kháng oxy hóa của loại tá dược này được đặc trưng bởi giá trị iod. Hàm lượng nước trong Witepsol thường thấp cho nên hiếm khi bị hỏng do hút ẩm. Các đặc tính vật lý như nhiệt độ nóng chảy, độ cứng và khả năng giải phóng thuốc thay đổi theo thời gian. Nhiệt nóng chảy có thể tăng thêm 1,0°C sau khi được lưu trữ trong vài tháng. Sự thay đổi của điểm nóng chảy có liên quan chặt chẽ với chuyển đổi các chất béo trung tính thành các dạng đa hình ổn định hơn.
  • Điều kiện bảo quản tá dược Witepsol: bảo quản tránh ánh sáng trong thùng chứa kín ở nhiệt độ thấp hơn ít nhất 5°C so với nhiệt độ nóng chảy của nó. 

Tương kỵ

Tương kỵ hóa học giữa tá dược Witepsol và một loại thuốc khác là tương đối hiếm tuy nhiên tương tác xảy ra có thể được biểu thị bằng độ lớn của giá trị hydroxyl hóa.

Ứng dụng trong bào chế của Witepsol

Witepsol được sử dụng nhiều ở nước ngoài với vai trò là một tá dược béo trong công thức các chế phẩm thuốc đặt trực tràng, âm đạo. Nó giải phóng dược chất theo cơ chế chảy lỏng hoàn toàn toàn ở thân nhiệt. 

Viên đặt âm đạo Ovumix có tá dược Witepsol
Viên đặt âm đạo Ovumix có tá dược Witepsol

So với tá dược bơ cacao tự nhiên, Witepsol có ưu điểm là có nhiệt độ nóng chảy cao hơn, ổn định và bền vững hơn, có thể chất thích hợp và khả năng nhũ hóa tốt hơn.

Một số chú ý khi sử dụng Witepsol làm tá dược thuốc đặt:

  • Thường kết hợp các loại có nhiệt độ nóng chảy cao (như Witepsol E) với dược chất tan trong dầu và ngược lại các loại có nhiệt độ nóng chảy thấp (như Witepsol H) nên kết hợp với dược chất tan trong nước.
  • Các loại Witepsol có chỉ số hydroxyl thấp thì ít có nguy cơ xảy tương tác hóa học với các tá dược khác tuy nhiên tính đàn hồi của chúng thường kém hơn và dễ bị nứt khi làm lạnh nhanh. Đồng thời chỉ số hydroxyl hóa cũng ảnh hưởng đến tính thân nước và khả năng giải phóng dược chất của Witepsol. 
  • Độ nhớt của tá dược có ảnh hưởng đến khả năng phân tán, giải phóng và hấp thu dược chất ở trực tràng và âm đạo. Do đó cần chọn loại Witepsol có độ nhớt phù hợp. Ví dụ Witepsol W có độ nhớt tương đối cao phù hợp với dược chất khó phân tán trong dung môi.
  • Một tá dược có thể phối hợp với Witepsol như: Chất diện hoạt (vai trò làm tăng độ tan và độ ổn định của dược chất), aerosil chống hút ẩm, làm trơn, sáp ong, paraffin để tăng độ cứng, …

Tính an toàn

Witepsol là một tá dược tương đối an toàn và không gây hại khi được sử dụng trong chế phẩm thuốc đạt. Tuy nhiên, các loại có chỉ số hydroxyl hóa cao có thể gây kích ứng niêm mạc trực tràng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here